hotline

ALÔ Bác Sĩ Tư Vấn
Khám Bệnh

Đang chờ số

hotline

ALÔ Dược Sĩ Tư Vấn
Sử Dụng Thuốc

Đang chờ số

Thuốc điều trị khối u đường tiêu hóa

Thuốc điều trị khối u đường tiêu hóa

Thuốc điều trị khối u đường tiêu hóa

Thuốc điều trị khối u đường tiêu hóa

Thuốc điều trị khối u đường tiêu hóa
Thuốc điều trị khối u đường tiêu hóa

Thuốc điều trị khối u đường tiêu hóa

24-12-2017 07:45:38 AM

1. Octremon-1000mcg
Số đăng ký: VN-4299-07
Dạng bào chế: Dung dịch tiêm
Quy cách đóng gói: Hộp 6 ống 1ml
Công ty đăng ký: Khác
Thành phần:
Octreotide: 100mcg
Chỉ định:
Bệnh to viễn cực. U nội tiết đường dạ dày - ruột -tụy. Tiêu chảy kéo dài do AIDS. Phòng ngừa biến chứng sau phẫu thuật tụy. Xuất huyết do giãn vỡ tĩnh mạch thực quản dạ dày .
Chống chỉ định:
Quá mẫn với thành phần của thuốc.
Chú ý đề phòng:
Bệnh nhân u đảo tụy , đái tháo đường thuộc insulin. Phụ nữ có thai, cho con bú .
Tương tác thuốc:
Cyclosporin, cimetidine, bromocriptine.
Tác dụng ngoài ý:
Đau tại chỗ tiêm ,
Rất hiếm: sưng và nổi ban. Chán ăn buồn nôn , nôn ,đau quặn bụng, chướng bụng ,đầy hơi, phân lỏng, tiêu chảy ,đi phân mỡ .
Hiếm: chướng bụng ,đau thượng vi, sỏi mật, tăng đường huyết, suy gan, viêm tụy cấp.
Liều lượng : Theo chỉ định của bác sĩ .

 

2. Omega Octreotid-0.1mg/ml
Số đăng ký: 
Dạng bào chế: Ống
Quy cách đóng gói: 
Công ty đăng ký: Khác
Thành phần:
Octreotide: 0.1mg/ml
Chỉ định:
Điều trị những bệnh nhân bị mắc bệnh to cực:
- đã được kiểm soát thoả đáng bằng Sandostatin tiêm dưới da,
- mà phẫu thuật, liệu pháp tia xạ hoặc chất chủ vận dopamine là không thích hợp hoặc không hiệu quả, hoặc trong giai đoạn tạm thời tới khi liệu pháp tia xạ hoàn toàn có hiệu quả.
Điều trị những bệnh nhân có triệu chứng kết hợp với các u nội tiết cơ năng đường ruột-dạ dày-tuỵ mà triệu chứng đã được điều trị tốt bằng Sandostatin tiêm dưới da:
- các u carcinoid với những đặc điểm của hội chứng carcinoid,
- các u VIP (VIP omas: u tụy chế tiết nhiều peptide vận mạch đường ruột),
- các u glucagon (glucagonomas: tiết glucagon quá mức),
- các u gastrine/ hội chứng Zollinger-Ellison,
- các u insulin, để khống chế hạ đường huyết trước phẫu thuật và điều trị bảo tồn, - các u GRF (Yếu tố giải phóng hormone sinh trưởng).
Chống chỉ định:
Quá mẫn với thành phần thuốc.
Chú ý đề phòng:
Do khối u tuyến yên bài tiết GH đôi khi có thể phát triển gây các biến chứng nặng (như giảm thị trường), cần theo dõi bệnh nhân cẩn thận. Nếu có các dấu hiệu khối u tăng kích thước, có thể lựa chọn phương thức điều trị 
khác.
Sự hình thành sỏi mật được ghi nhận từ 10-20% bệnh nhân dùng Sandostatin trong thời gian dài. Kiểm tra siêu âm túi mật trước và trong quá trình điều trị Sandostatin mỗi 6-12 tháng là cần thiết. Trong thời gian điều trị các khối u nội tiết dạ dày-ruột-tụy bằng Sandostatin, hiếm gặp trường hợp bột phát không kiềm chế được các triệu chứng với biểu hiện tái phát nhanh các biến chứng nặng. Ở những bệnh nhân u đảo tụy, Sandostatin do có tác dụng ức chế bài tiết hormone tăng trưởng và glucagon tương đối mạnh hơn là insulin, và do thời gian ức chế insulin ngắn hơn, có thể làm tăng sự tiềm tàng và kéo dài chứng hạ đường huyết. Những bệnh nhân này cần được theo dõi chặt chẽ khi bắt đầu điều trị với Sandostatin và mỗi khi thay đổi liều dùng. Những biến đổi về nồng độ glucose trong máu có thể được hạn chế bằng việc dùng những liều nhỏ hơn và cho dùng nhiều lần hơn.
Đối với những bệnh nhân đái đường phụ thuộc insulin, có thể cần giảm lượng insulin điều trị khi dùng kết hợp với Sandostatin.
Lúc có thai:
Nghiên cứu về sinh sản trên động vật không thấy nguy cơ gây tổn thương cho bào thai nhưng kinh nghiệm điều trị Sandostatin ở người có thai và cho con bú chưa thu thập được và người bệnh chỉ được dùng thuốc trong trường hợp bắt buộc.
Tương tác thuốc:
Sandostatin làm giảm hấp thu cyclosporin đường tiêu hoá và làm hấp thu chậm cimetidine
Tác dụng ngoài ý:
Các tác dụng phụ gặp phải khi điều trị Sandostatin LAR thường là ở tại chỗ và đường tiêu hoá.
Phản ứng tại chỗ sau khi tiêm thường là nhẹ và ngắn hạn, bao gồm đau tại chỗ tiêm và rất hiếm khi sưng và nổi ban.
Các tác dụng ở đường tiêu hoá bao gồm chán ăn, buồn nôn, nôn, đau quặn bụng, chướng bụng, đầy hơi, phân lỏng, tiêu chảy, đi ngoài phân mỡ. Dù lượng mỡ đào thải qua phân có thể tăng, hiện chưa thấy có bằng chứng về việc điều trị lâu dài với Sandostatin có thể dẫn tới suy dinh dưỡng do giảm hấp thu. Trong một số ít trường hợp có thể có các triệu chứng giống tắc ruột như chướng bụng, cơn đau nặng vùng thượng vị, nhạy cảm đau khi ấn. Có thể làm giảm các tác dụng phụ nhờ tránh ăn ở quanh thời điểm dùng thuốc, tiêm thuốc ở khoảng giữa các bữa ăn hay khi đi ngủ.
Điều trị lâu dài Sandostatin LAR có thể tạo nên sỏi mật (xem Chú ý đề phòng và Thận trọng lúc dùng).
Do tác dụng ức chế bài tiết insullin, Sandostatin có thể làm giảm dung nạp glucose, có thể làm tăng đường huyết sau khi ăn. Hiếm gặp trường hợp tăng đường huyết dai dẳng khi điều trị kéo dài.
Trường hợp cá biệt có ghi nhận sự rối loạn chức năng gan do thuốc. Các biểu hiện này bao gồm:
- Viêm gan cấp không kèm theo ứ mật và chỉ số transaminase sẽ trở về bình thường khi ngừng thuốc.
- Tăng bilirubin huyết chậm kèm với sự tăng alkaline phosphatase, gamma glutamil transferase và ở mức độ thấp hơn, transaminase.
Một số dấu hiệu rụng lông tóc đã gặp trong bệnh nhân điều trị bằng Sandostatin LAR
Trong một số rất ít trường hợp, đã gặp viêm tuỵ cấp trong vài giờ hoặc vài ngày đầu điều trị bằng Sandostatin. Ngoài ra, sỏi đường mật gây viêm tuỵ cấp cũng thấy trong bệnh nhân điều trị lâu dài bằng Sandostatin.
Liều lượng:
Theo chỉ dẫn của bác sĩ.

 

3. Sandostatin-0.1mg/ml

Số đăng ký: VN-7710-03
Dạng bào chế: Thuốc tiêm
Quy cách đóng gói: Hộp 5 ống x 1 ml
Công ty đăng ký: Novartis AG.
Thành phần:
Octreotide: 0.1mg/ml
Chỉ định:
Rò dạ dày, ruột, tụy sau chấn thương. U nội tiết đường dạ dày-ruột-tụy. Tiêu chảy kéo dài do AIDS. Phòng ngừa biến chứng sau phẫu thuật tụy. Xuất huyết thực quản dạ dày
Chống chỉ định:
Quá mẫn với thành phần thuốc.
Chú ý đề phòng:
Bệnh nhân u đảo tụy, đái đường phụ thuộc insulin. Phụ nữ có thai và nuôi con bú.
Tương tác thuốc:
Cyclosporin, Cimetidine, Bromo-Criptine.
Tác dụng ngoài ý:
Đau tại chỗ tiêm, rất hiếm; sưng và nổi ban. Chán ăn, buồn nôn, nôn, đau quặn bụng chướng bụng đầy hơi, phân lỏng, tiêu chảy, đi phân mỡ. Hiếm: chướng bụng, đau thượng vị, sỏi mật, tăng đường huyết, suy gan, viêm tụy cấp.
Liều lượng:
Bệnh to viễn cực ban đầu 0,05-0,1 mg tiêm SC mỗi 8 giờ, chỉnh liều theo đáp ứng, thông thường 0,3mg/ngày, tối đa 1,5 mg/ngày. U nội tiết đường dạ dày - tuột - tụy 0,05ng tiêm SC x 1-2 lần/ngày, có thể tăng tới 0,1-0,2mg x 3 lần/ngày, tiêm SC, có thể tăng lên 0,25mg x 3 lần/ngày. Tiêu chảy kéo dài do AIDS 0,1mg x 3 lần/ngày, tiêm SC, có thể tăng lên 0,25mg x 3 lần/ngày. Phòng ngừa biến chứng sau phẫu thuật tụy 0,1mg x3 lần/ngày, SC x 7 ngày liên tiếp, bắt đầu vào ngày phẫu thuật, ít nhất 1 giờ trước mổ. Xuất huyết do giãn vỡ tĩnh mạch thực quản dạ dày truyền IV 25-50mcg/giờ, liên tục trong 5 ngày.

 

4.Sandostatin-100mcg/ml
Số đăng ký: VN-7300-08
Dạng bào chế: Dung dịch tiêm
Quy cách đóng gói: Hộp 5 ống 1ml
Công ty đăng ký: Novartis AG.
Thành phần:
Octreotide: 100mcg/ml
Chỉ định:
Bệnh to viễn cực . U nội tiết đường dạ dày-ruột-tụy. Tiêu chảy kéo dài do AIDS. Phòng ngừa biến chứng sau phẫu thuật tụy. Xuất huyết do giãn vỡ tĩnh mạch thực quản dạ dày
Chống chỉ định:
Quá mẫn với thành phần thuốc.
Chú ý đề phòng:
Bệnh nhân u đảo tụy, đái đường phụ thuộc insulin. Phụ nữ có thai & nuôi con bú.
Tương tác thuốc:
**cyclosporin**"Cyclosporin, cimetidine, bromocriptine.
Tác dụng ngoài ý:
Đau tại chỗ tiêm, rất hiếm: sưng & nổi ban. Chán ăn, buồn nôn, nôn, đau quặn bụng, chướng bụng, đầy hơi, phân lỏng, tiêu chảy, đi phân mỡ. Hiếm: chướng bụng, đau thượng vị, sỏi mật, tăng đường huyết, suy gan, viêm tụy cấp.
Liều lượng:
Bệnh to viễn cực ban đầu 0.05-0.1 mg tiêm dưới da mỗi 8 giờ, chỉnh liều theo đáp ứng, thông thường 0.3 mg/ngày, tối đa 1.5 mg/ngày. U nội tiết đường dạ dày-ruột-tụy 0.05 mg tiêm dưới da x 1-2 lần/ngày, có thể tăng tới 0.1-0.2 mg x 3 lần/ngày. Tiêu chảy kéo dài do AIDS 0.1 mg x 3 lần/ngày, tiêm dưới da, có thể tăng lên 0.25 mg x 3 lần/ngày. Phòng ngừa biến chứng sau phẫu thuật tụy 0.1 mg x 3 lần/ngày, tiêm dưới da x 7 ngày liên tiếp, bắt đầu vào ngày phẫu thuật, ít nhất 1 giờ trước mổ. Xuất huyết do giãn vỡ tĩnh mạch thực quản dạ dày truyền tĩnh mạch 25-50 mcg/giờ, liên tục trong 5 ngày.

 

5. Toraass H
Số đăng ký: VN-0675-06
Dạng bào chế: Bột đông khô pha tiêm truyền
Quy cách đóng gói: Hộp 1 lọ + 1 ống dung môi
Công ty đăng ký: UCB S.A.
Thành phần:
Somatostatin: 3mg
Chỉ định:
Dò ruột và tụy. Chứng tăng tiết quá mức do các bướu nội tiết đường tiêu hóa. Xuất huyết tiêu hóa cấp tính, trầm trọng, do loét dạ dày hoặc tá tràng, viêm dạ dày xuất huyết và giãn tĩnh mạch thực quản, nhận biết qua nội soi
Chống chỉ định:
Quá mẫn với thành phần thuốc. Phụ nữ có thai & cho con bú. Trong giai đoạn trước & sau khi sinh.
Chú ý đề phòng:
Chảy máu động mạch quan sát được qua nội soi nên được xử trí phẫu thuật.
Lúc có thai:
Nguy cơ khi dùng somatostatin trong thai kỳ và khi cho con bú chưa được nghiên cứu. Do đó, không nên kê đơn Somatostatin cho phụ nữ có thai hoặc cho con bú, hoặc không nên dùng trong giai đoạn trước và sau khi sinh.
Tương tác thuốc:
Khi pha loãng với các dịch truyền chứa glucose & fructose cần theo dõi đường huyết.
Tác dụng ngoài ý:
- Tiêm nhanh có thể gây đỏ bừng mặt, buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy. Có thể tránh bằng cách tiêm chậm Somatostatin-UCB.
- Triệu chứng hạ đường huyết có thể được ghi nhận khi mới bắt đầu truyền, sau đó là hiện tượng tăng đường huyết sau 2-3 giờ do tác động ức chế bài tiết insulin. Vì lý do này, nên tránh dùng đồng thời với bất kỳ dạng đường nào có thể được trong quá trình truyền thuốc và nồng độ đường huyết phải được kiểm tra định kỳ cẩn thận. Khi cần, có thể cho dùng dùng insulin với liều thấp.
Liều lượng:
Khởi đầu 3,5 mcg/kg (1 ống 250 mcg) tiêm IV chậm không dưới 1 phút, sau đó truyền IV liên tục ngay với liều 3.5 mcg/kg/giờ (1 ống 3 mg) trong 12 giờ. Nên điều trị liên tục từ tối thiểu 48 giờ đến tối đa 5 ngày.

 

*** Khuyến cáo: Thông tin chỉ mang tính chất tham khảo, việc dùng thuốc và chữa bệnh phải tuân theo sự hướng dẫn của Bác sỹ.

                                                                                                                                                                                                                                                                                                                             Nguồn: Từ điển Y học Việt Nam


Mục liên quan

Hỏi về Berocca Performance( VN-6449-08 )
Tôi muốn biết thêm về thành phần, chỉ định, chống chỉ định, tương tác và tác dụng phụ của thuốc Berocca. Xin cảm ơn!
Parlodel có tác dụng gì? Mua thuốc ở đâu?
Tôi năm nay 26 tuổi đã kết hôn được 9 tháng nhưng chưa có em bé lần nào, 2 vợ chồng tôi đã đến khám tại bệnh viện Phụ Sản HN và được làm xét nghiệm các chỉ tiêu cần thiệt CHồng tôi hoàn toan bình thường còn...
Thuốc điều trị nhiễm nấm đường tiêu hóa
Nấm tiêu hóa là tình trạng 1 hay nhiều bộ phận cơ thể của đường tiêu hóa nhiễm nấm, thường là loại nấm Candida gây ra. Nguyên nhân nấm tiêu hóa là tình trạng mất cân bằng tiêu hóa hoặc hệ miễn dịch suy giảm....
Một số thuốc kháng sinh histamin H1 thường dùng
Có nhiều chất đối kháng chọn lọc trên 3 receptor khác nhau của histamin. Thuốc đối kháng H2 receptor (xin đọc bài thuốc chữa viêm loét loét dạ dày). Các chất đối kháng H 3 đang trong giai đoạn nghiên cứu.
Trình dược viên liệt kê một số thuốc kháng sinh họ Beta-Lactam
Beta-Lactam là thuốc kháng sinh diệt khuẩn, tất cả kháng sinh họ này đều có cấu trúc chung là vòng Beta-Lactam.
Trình dược viên liệt kê một số thuốc kháng sinh họ Quinolon
Đây là nhóm thuốc kháng sinh tổng hợp và có tác dụng diệt khuẩn. Gồm các nhóm sau:
Trình dược viên giới thiệu thuốc Docefnir 300mg
Thuốc Docefnir 300mg là thuốc kháng sinh thuộc nhóm Cephalosporin được chỉ định hỗ trợ điều trị các bệnh về đường hô hấp như viêm phổi, viêm xoang cấp tính, và các bệnh nhiễm khuẩn da, viêm tai giữa
Trình dược viên giới thiệu thuốc Docifix 100mg
Thuốc Docifix 100mg là thuốc kháng sinh thuộc nhóm Betalactam, có tác dụng hỗ trợ điều trị nhiễm trùng do vi khuẩn, viêm phổi mắc phải tại cộng đồng thể nhẹ và vừa
Trình dược viên giới thiệu thuốc kháng sinh Tetracycline
Thuốc kháng sinh Tetracyclin có tác dụng trên nhiều vi khuẩn gây bệnh cả Gram âm và Gram dương, cả hiếu khí và kỵ khí. Trình dược viên hướng dẫn sử dụng thuốc Tetracyclin hiệu quả.
Trình dược viên hướng dẫn sử dụng thuốc kháng sinh Zidocin
Trình dược viên hướng dẫn sử dụng thuốc kháng sinh Zidocin – DHG, dùng trong điều trị các bệnh nhiễm trùng răng miệng, một phần của thuốc sẽ hấp trụ trực tiếp các mô răng miệng.
search

Tra cứu Bệnh

search

Tra cứu Thuốc

Dược liệu từ thiên nhiên

Đối tác - Liên kết

Chat với chúng tôi
CALL
SMS