hotline

ALÔ Bác Sĩ Tư Vấn
Khám Bệnh

Đang chờ số

hotline

ALÔ Dược Sĩ Tư Vấn
Sử Dụng Thuốc

Đang chờ số

Thuốc điều trị nhiễm nấm đường tiêu hóa

Thuốc điều trị nhiễm nấm đường tiêu hóa

Thuốc điều trị nhiễm nấm đường tiêu hóa

Thuốc điều trị nhiễm nấm đường tiêu hóa

Thuốc điều trị nhiễm nấm đường tiêu hóa
Thuốc điều trị nhiễm nấm đường tiêu hóa

Thuốc điều trị nhiễm nấm đường tiêu hóa

23-12-2017 11:07:49 PM

1.Amphotret-50mg

Dạng bào chế: Bột đông khô pha tiêm tĩnh mạch
Quy cách đóng gói: Hộp 1 lọ 10ml
Công ty đăng ký: Khác
Thành phần:
Amphotericin B: 50m,g
Chỉ định:
Chỉ được sử dụng trong bệnh viện cho các bệnh nhân nhiễm nấm tiến triển, có thể tử vong: Cryptococcus, Blastomyces, Moniliase, Coccidioides, Histoplasma, nấm Mucor do các chủng Mucor, Rhizopus, Absidia, Entomophthora & Basidiobolus, Sporothrixschenckii, Aspergillus.
Chống chỉ định:
Mẫn cảm với thành phần thuốc.
Chú ý đề phòng:
Phụ nữ có thai & cho con bú: rất thận trọng. Trẻ em. Cần theo dõi chức năng thận, gan, các điện giải & công thức máu. Mỗi khi ngừng thuốc trong thời gian dài hơn 7 ngày: luôn khởi đầu lại bằng liều thấp nhất 0.25mg/kg & tăng dần.
Tương tác thuốc:
Cisplatin, pentamidine, aminoglycosid, cyclosporine. Corticosteroid, ACTH. Glycosid trợ tim, thuốc giãn cơ, thuốc chống loạn nhịp. Flucytosine.
Tác dụng ngoài ý:
Sốt (kèm ớn lạnh), nhức đầu, chán ăn, giảm thể trọng, buồn nôn, nôn, khó ở, khó tiêu, tiêu chảy, đau lan toả gồm đau cơ, đau khớp, đau co thắt vùng thượng vị, đau/viêm tĩnh mạch tại nơi tiêm, thiếu máu, chức năng thận bất thường. Hiếm: giảm Mg máu, tăng K máu, bệnh thận cấp, độc tính tim mạch, thay đổi huyết áp, thay đổi huyết học, bệnh thần kinh, dị ứng, bệnh gan, rối loạn hô hấp.
Liều lượng:
Phải truyền IV chậm khoảng 4-6 giờ với nồng độ 0.1mg/mL. Bắt đầu 0.25mg/kg & tăng dần khi sự dung nạp thuốc cho phép. Tổng liều có thể tới 1mg/kg/ngày; nếu dùng theo ngày xen kẽ có thể tới 1.5mg/kg. Thường cần dùng thuốc trong nhiều tháng.

 

2. Fungiact tablets

Số đăng ký: VN-2694-07
Dạng bào chế: Viên nén đặt âm đạo
Quy cách đóng gói: Hộp 1 vỉ x 10 viên
Công ty đăng ký: 
Thành phần:
Metronidazole: 500mg
Nystatin: 100000IU 
Neomycin sulfate: 65000IU
Chỉ định
Viêm nhiễm đường sinh dục, điều trị định kỳ cho phụ nữ có thai nhiễm nấm Candida âm đạo & viêm âm đạo.
Chống chỉ định
Mẫn cảm với thành phần thuốc
Chú ý đề phòng
Thai trong ba tháng đầu, cho con bú. Tránh uống rượu, quan hệ tình dục trong thời gian dùng thuốc.
Tương tác thuốc:
Disulfram, coumarin, cimetidine, phenolbarbital. Thuốc gây độc thần kinh/ thận, aminoglycosid, polymixin. Penycilin V, vitamin B12 uống, methotrexat và 5-fluorourcil, digoxin.
Tác dụng ngoài ý
Tim đập nhanh, cơn đau thắt ngực, cơn tai biến co giật, mất phối hợp & điều hoà, lú lẫn, ảo giác, chóng mặt, buồn ngủ, khó chịu, mất ngủ, đau đầu. Ngứa, nổi mề đay, khô da, ngứa, cảm giác kim châm, nóng đỏ. Bí tiểu, phát triển nấm C. albicans ở âm đạo, âm đạo nóng đỏ, viêm âm hộ, gây ngứa và làm đỏ dương vật khi quan hệ.
Liều lượng
Đặt 1 viên thuốc/ngày vào sâu trong âm đạo vào buổi tối trước khi đi ngủ trong 8 ngày.
Khuyến cáo 
Thông tin chỉ mang tính chất tham khảo, việc dùng thuốc và chữa bệnh phải tuân theo sự hướng dẫn của Bác sỹ.

 

3. Griseofulvin-500mg

Số đăng ký: VD-1608-06
Dạng bào chế: viên nén đặt âm đạo
Quy cách đóng gói: Hộp 2 vỉ x 5 viên
Công ty đăng ký: Xí nghiệp dược phẩm trung ương 1
Thành phần:
Neomicin: 65000ui
nystatin: 100000ui
metronidazol: 500mg
Chỉ định:
Viêm âm đạo do vi trùng sinh mủ thông thường, nhiễm đồng thời Trichomonas & nấm men, nhiễm Trichomonas, nhiễm nấm Candida hoặc phối hợp. Phòng ngừa 5 ngày trước & sau các thủ thuật phụ khoa.
Chống chỉ định:
Mẫn cảm với thành phần thuốc. Phụ nữ có thai hoặc cho con bú.
Chú ý đề phòng:
Ngưng dùng thuốc khi có lú lẫn tâm thần, có thể làm nặng thêm tình trạng vốn có của các bệnh TKTW hoặc ngoại vi. Không uống rượu, giao hợp trong thời gian sử dụng thuốc.
Tác dụng ngoài ý:
Hiếm: buồn nôn, nôn, chán ăn, miệng có vị kim loại. Rất hiếm: chóng mặt, nhức đầu, ngứa, mề đay, viêm lưỡi, viêm tụy có thể phục hồi.
Liều lượng:
Đặt thuốc sâu vào trong âm đạo mỗi tối trước khi đi ngủ, sau khi đặt nên nằm yên trong 15 phút. Có thể nhúng viên thuốc vào nước ấm, sạch 30 giây trước khi đặt thuốc nếu cần thiết. Ngày 1 viên. Dùng liên tục trong 10-15 ngày

 

4. Ladyvagi

Số đăng ký: VD-2691-07
Dạng bào chế: Viên nang mềm đặt âm đạo
Quy cách đóng gói: Hộp 1 vỉ, 2 vỉ x 6 viên nang mềm đặt âm đạo
Công ty đăng ký: Công ty TNHH Phil Inter Pharma
Thành phần:
Neomycin sulfate: 35000IU
Polymyxin B sulfate: 100000IU
Nystatin: 3500IU
Chỉ định:
Điều trị tại chỗ các nhiễm khuẩn ở âm đạo và cổ tử cung do vi trùng hay nguyên nhân hỗn hợp ( nhất là nhiễm nấm candidas albicans ).
Chống chỉ định:
- Mẫn cảm với trong các thành phần của thuốc ( hoặc nhạy cảm với thuốc cùng nhóm).
- Không dùng thuốc này với thuốc diệc tinh trùng( vì có nguy cơ gây mất hoạt tính) và các thuốc tránh thai.
Chú ý đề phòng:
Không nên điều trị lâu dài do có nguy cơ gây chọn lọc chủng đề kháng và nguy cơ bị bội niễm gây bởi các mầm bệnh này.

 

5. Megyna

Số đăng ký: VD-2804-07
Dạng bào chế: Viên nén đặt âm đạo
Quy cách đóng gói: Hộp 1 vỉ x 10 viên
Công ty đăng ký: Công ty cổ phần dược phẩm 3/2
Thành phần:
Metronidazole: 200mg
Chloramphenicol: 80mg 
Dexamethasone: 0.5mg 
nystatin: 100000IU 
Chỉ định:
Viêm âm đạo do nhiễm khuẩn, do nhiễm vi nấm Trichomonas hay Candida albicans, hoặc viêm âm đạo do nguyên nhân hỗn hợp
Chống chỉ định:
Quá mẫn cảm với một trong các hoạt chất của thuốc (rất hiếm).
Cách dùng:
Đặt vào âm đạo 1 viên/ngày, trong 10-15 ngày liên tiếp.

 

6. Menystin
Số đăng ký: VNA-0634-03
Dạng bào chế: viên nén đặt
Quy cách đóng gói: Hộp 2 vỉ x 10 viên
Công ty đăng ký: Công ty dược trang thiết bị y tế Bình Định
Thành phần:
Metronidazol: 500mg
Nystatin: 100000IU
Dexamethason: 0.3mg
Chỉ định:
Viêm âm đạo do Trichomonas, do nấm Candida albicans hoặc các vi khuẩn kị khí khác.
Chống chỉ định:
Quá mẫn cảm với thành phần thuốc. Phụ nữ có thai và cho con bú.
Tác dụng ngoài ý:
Rất hiếm: rối loạn tiêu hóa, ngứa, nổi mề đay, nhức đầu, chóng mặt.
Liều lượng:
Trước khi đặt thuốc, nên nhúng toàn bộ viên thuốc trong khoảng 20-30 giây. Sau khi đặt thuốc, bệnh nên ở tư thế nằm khoảng 15 phút. Đặt 1-2 viên/ngày x 10-15 ngày.

 

7. Merynal
Số đăng ký: VD-2509-07
Dạng bào chế: Viên nén đặt âm đạo
Quy cách đóng gói: Hộp 1 vỉ x 12 viên
Công ty đăng ký: Công ty dược phẩm trung ương Huế
Thành phần:
Metronidazole
Dexamethasone acetate
Chloramphenicol 


8. Nystatin 
Chỉ định:
Viêm âm đạo do nhiễm khuẩn, do nhiễm vi nấm Trichomonas hay Candida albicans, hoặc viêm âm đạo do nguyên nhân hỗn hợp.
Chống chỉ định:
Quá mẫn cảm với một trong các hoạt chất của thuốc.
Liều lượng:
Ðặt vào âm đạo 1 viên/ngày, dùng trong 10 - 15 ngày liên tiếp.

9. Mycogynax
Số đăng ký: VNB-0819-03
Dạng bào chế: viên nén đặt
Quy cách đóng gói: Hộp 1 vỉ x 12 viên
Công ty đăng ký: Công ty cổ phần hoá dược phẩm Mekophar
Thành phần:
Metronidazol: 200mg
chloramphenicol: 80mg
dexamethason: 0.5mg

 

10. Nystatin: 100000IU 
Chỉ định:
Viêm âm đạo do nhiễm khuẩn, do nhiễm vi nấm Trichomonas hay Candida albicans, hoặc viêm âm đạo do nguyên nhân hỗn hợp.
Chống chỉ định:
Quá mẫn cảm với một trong các hoạt chất của thuốc
Liều lượng:
Đặt vào âm đạo 1 viên buổi tối trước khi đi ngủ, liên tiếp 10-12 ngày.

 

11. Neo-Tergynan
Số đăng ký: VN-8015-03
Dạng bào chế: Viên nén đặt âm đạo
Quy cách đóng gói: Hộp 10 viên
Công ty đăng ký: Tedis S.A.
Thành phần:
Metronidazole: 500mg
Neomycine sulfate: 65000IU

 

12. Nystatine: 100000IU
Chỉ định:
Thuốc được chỉ định điều trị tại chỗ một số trường hợp nhiễm khuẩn âm đạo.
Chống chỉ định:
Thuốc này không được dùng trong trường hợp dị ứng với một trong các thành phần của thuốc.
Khi dùng thuốc này đồng thời với disulfirame, phải có ý kiến của bác sỹ.
Chú ý đề phòng:
Phải báo cho bác sỹ trong trường hợp suy thận, có tiền sử hoặc mới bị bệnh thần kinh trầm trọng. Trong trường hợp có tiền sử rối loạn về huyết học liên quan đến bạch cầu, trường hợp điều trị với liều cao hay thời gian điều trị kéo dài, phải báo cho bác sỹ.
Chú ý đặc biệt:
Trong trường hợp xuất hiện chóng mặt, lú lẫn tâm thần, mất điều hòa vận động, nên ngưng điều trị và hỏi ý kiến bác sỹ.
Nên giảm việc sử dụng các thức uống chứa cồn trong thời gian điều trị với thuốc này (nguy cơ gặp những phản ứng kiểu đỏ bừng mặt, bốc hỏa, nôn mửa, tăng nhịp tim)
Điều trị với metronidazole không được kéo dài quá 10 ngày.
Tình trạng dị ứng với một kháng sinh khi dùng tại chỗ có thể ảnh hưởng xấu đến việc dùng kháng sinh đó hoặc một kháng sinh tương tự sau này.
Trường hợp nghi ngờ, hỏi ý kiến bác sỹ.
Lúc có thai:
Thuốc này được khuyên không nên sử dụng trong thời gian mang thai. Nếu bạn phát hiện có thai trong lúc điều trị, phải nhanh chóng hỏi ý kiến bác sĩ vì chỉ có bác sỹ mới có thể điều chỉnh điều trị cho phù hợp với tình trạng của bạn. Tránh sử dụng thuốc này trong thời gian cho con bú.
Tương tác thuốc:
Nhằm tránh tương tác giữa các thuốc, nhất là với disulfirame, cần báo cho bác sỹ hay dược sỹ mọi thuốc khác đang sử dụng.
Mặt khác, tất cả các điều trị âm đạo tại chỗ đều có thể làm bất hoạt biện pháp tránh thai bằng tác nhân diệt tinh trùng tại chỗ.
Tác dụng ngoài ý:
Như mọi hoạt chất, thuốc này có thể có tác dụng phụ ở một số bệnh nhân:
Hiếm gặp: các rối loạn tiêu hóa lành tính: nôn, miệng có vị kim loại, chán ăn, buồn nôn, tiêu chảy, co cứng bụng.
Ngoại lệ:
- đau đầu, chóng mặt
- mề đay, ngứa, viêm lưỡi (viêm lưỡi với cảm giác khô miệng), bốc hỏa.
- viêm tụy có thể phục hồi (biểu hiện bằng đau bụng)
Dùng liều cao và/hoặc trong trường hợp điều trị kéo dài:
- giảm bạch cầu
- các bệnh về thần kinh: giảm khi ngưng điều trị
Nước tiểu có thể hơi có màu nâu đỏ trong thời gian điều trị.
Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Liều lượng:
Người lớn: 
Đặt viên thuốc sâu vào trong âm đạo, 1 đến 2 lần mỗi ngày. Bạn tình của bạn cũng phải được điều trị. Anh ta phải đến khám bác sỹ.
Hãy tôn trọng những lời khuyên của bác sỹ.
Đường dùng và cách dùng:
Đường âm đạo
Làm ẩm viên thuốc bằng cách nhúng vào nước trong 2 đến 3 giây trước khi đặt.
Nên đặt thuốc ở tư thế nằm, đầu gối gập lại và hai đầu gối dịch ra xa. Nên tiếp tục giữ tư thế nằm trong 15 phút sau khi đặt thuốc.
- nên tắm rửa bằng xà phòng trung tính hoặc kiềm
- để tránh lây nhiễm cho xung quanh, nên dùng đồ dùng vệ sinh riêng.
- nên mặc quần lót bằng vải
- tránh thụt rửa âm đạo
- tránh đặt nút gạt vào trong âm đạo lúc có kinh
- không nên ngừng điều trị trong khi có kinh
- bạn tình của bạn phải được điều trị để tránh trường hợp bạn bị tái nhiễm.
Viên đặt này nói chung được sử dụng vào buổi tối lúc đi ngủ, ở tư thế nằm.
Thời gian điều trị không được kéo dài quá 10 ngày.


13. Nystatin F.T Pharma-500.000dv

Số đăng ký: V209-H12-05
Dạng bào chế: viên bao đường
Quy cách đóng gói: Hộp 2 vỉ x 8 viên
Công ty đăng ký: Công ty cổ phần dược phẩm 3/2
Thành phần:


14. Nystatin: 500000đv
Chỉ định:
Nấm Candida đường tiêu hóa, thực quản, dạ dày, ruột, âm đạo, niêm mạc miệng
Chống chỉ định:
Mẫn cảm với thuốc. Phụ nữ có thai
Tác dụng ngoài ý:
Nôn, buồn nôn, tiêu chảy, Rất hiếm: kích ứng.
Liều lượng:
Người lớn uống 1-2 viên x 3 lần/ngày. Trẻ em: 1/2 liều người lớn.

 

15. Nystatin-500 000IU
Số đăng ký: VNA-4222-01
Dạng bào chế: viên nén bao đường
Quy cách đóng gói: Hộp 2 vỉ x 8 viên
Công ty đăng ký: Xí nghiệp dược phẩm trung ương 24
Thành phần:

16. Nystatin: 500000IU
Chỉ định:
Nhiễm nấm ở niêm mạc nhất là do Candida albicans ở miệng như tưa lưỡi, viêm họng, bệnh nấm candida ở ruột, và nhiễm nấm ở đường âm đạo( phối hợp với metronidazol).
Chống chỉ định:
Mẫn cảm với thuốc. Phụ nữ có thai.
Tác dụng ngoài ý:
Dung nạp tốt, ít độc, có thể dùng cho mọi lứa tuổi.
Một số tác dụng không mong muốn khác như dị ứng, mày đay, ban đỏ..., rối loạn tiêu hoá chủ yếu do chất candium gây nên( đây là chất tạo ra khi nấm Candida bị phân giải).
Liều lượng:
Người lớn: 2-3 viên/lần x 3- 4lần/ngày. Trẻ em: 2-8 viên/ngày, chia làm 2-4 lần/ngày tuỳ theo tuổi. Uống cách xa bữa ăn.

 

17. Nystatin-500.000 đvqt
Số đăng ký: VNB-0643-00
Dạng bào chế: viên bao đường
Quy cách đóng gói: Hộp 2 vỉ x 10 viên
Công ty đăng ký: Công ty cổ phần dược phẩm dược liệu Mê Kông
Thành phần:


18. Nystatin: 500000đvqt
Chỉ định:
Nấm Candida đường tiêu hóa, thực quản, dạ dày, ruột, âm đạo, niêm mạc miệng
Chống chỉ định:
Mẫn cảm với thuốc. Phụ nữ có thai.
Tác dụng ngoài ý:
Dung nạp tốt, ít độc, có thể dùng cho mọi lứa tuổi.
Một số tác dụng không mong muốn khác như dị ứng, mày đay, ban đỏ..., rối loạn tiêu hoá chủ yếu do chất candium gây nên( đây là chất tạo ra khi nấm Candida bị phân giải).
Liều lượng:
Người lớn: 2-3 viên/lần x 3- 4lần/ngày. Trẻ em: 2-8 viên/ngày, chia làm 2-4 lần/ngày tuỳ theo tuổi. Uống cách xa bữa ăn.

 

19. Polygynax
Số đăng ký: VN-8031-03
Dạng bào chế: Viên nang mềm đặt âm đạo
Quy cách đóng gói: Hộp 2 vỉ x 6 viên
Công ty đăng ký: Zuellig Pharma Pte., Ltd.
Thành phần:
Neomycin: 35000IU
Polymycin B: 35000IU
Nystatin: 100000IU 
Chỉ định:
Polygynax được dùng để điều trị huyết trắng do bất kỳ nguyên nhân nào:
Vi trùng thông thường
Nấm Candida albicans
Các vi sinh vật gây bệnh phối hợp.
Phòng ngừa 
Trước khi phẫu thuật ở phần dưới của đường sinh dục 
Trước khi sinh 
Trước và sau điện động cổ tử cung 
Trước khi thăm dò bên trong tử cung (chụp buồng tử cung)
Chống chỉ định:
Dị ứng với các thành phần của thuốc
Chú ý đề phòng:
Không nên điều trị kéo dài vì nguy cơ các vi sinh vật đều kháng chọn lọc và sự bội nhiễm.
Tác dụng ngoài ý:
Phản ứng dị ứng tại chỗ đặc biệt trong trường hợp kéo dài trị liệu.
Liều lượng:
1 viên vào buổi tuổi trong 12 ngày. Đặt viên thuốc vào âm đạo trước lúc đi ngủ.

 

20. Ultracomb Topical Cream
Số đăng ký: VN-5300-08
Dạng bào chế: Kem bôi da
Quy cách đóng gói: Hộp 1 tuýp 10g
Công ty đăng ký: Công ty Cổ phần Dược - Thiết bị Y tế Đà Nẵng
Thành phần:
Triamcinolone acetonid
Neomycin Sulphate
Nystatin
Clotrimazon

 

*** Khuyến cáo: Thông tin chỉ mang tính chất tham khảo, việc dùng thuốc và chữa bệnh phải tuân theo sự hướng dẫn của Bác sỹ.

                                                                                                                                                                                                                                                                                                                     Nguồn: Từ điển Y học Việt Nam


Mục liên quan

Hỏi về Berocca Performance( VN-6449-08 )
Tôi muốn biết thêm về thành phần, chỉ định, chống chỉ định, tương tác và tác dụng phụ của thuốc Berocca. Xin cảm ơn!
Parlodel có tác dụng gì? Mua thuốc ở đâu?
Tôi năm nay 26 tuổi đã kết hôn được 9 tháng nhưng chưa có em bé lần nào, 2 vợ chồng tôi đã đến khám tại bệnh viện Phụ Sản HN và được làm xét nghiệm các chỉ tiêu cần thiệt CHồng tôi hoàn toan bình thường còn...
Thuốc điều trị khối u đường tiêu hóa
Ung thư đường tiêu hóa chiếm tỷ lệ lớn nhất trong số các loại bệnh ung thư, thuộc loại ung thư nguy hiểm bởi bệnh thường khởi phát với các triệu chứng không rõ ràng, dễ nhầm lẫn với những bệnh thông thường...
Một số thuốc kháng sinh histamin H1 thường dùng
Có nhiều chất đối kháng chọn lọc trên 3 receptor khác nhau của histamin. Thuốc đối kháng H2 receptor (xin đọc bài thuốc chữa viêm loét loét dạ dày). Các chất đối kháng H 3 đang trong giai đoạn nghiên cứu.
Trình dược viên liệt kê một số thuốc kháng sinh họ Beta-Lactam
Beta-Lactam là thuốc kháng sinh diệt khuẩn, tất cả kháng sinh họ này đều có cấu trúc chung là vòng Beta-Lactam.
Trình dược viên liệt kê một số thuốc kháng sinh họ Quinolon
Đây là nhóm thuốc kháng sinh tổng hợp và có tác dụng diệt khuẩn. Gồm các nhóm sau:
Trình dược viên giới thiệu thuốc Docefnir 300mg
Thuốc Docefnir 300mg là thuốc kháng sinh thuộc nhóm Cephalosporin được chỉ định hỗ trợ điều trị các bệnh về đường hô hấp như viêm phổi, viêm xoang cấp tính, và các bệnh nhiễm khuẩn da, viêm tai giữa
Trình dược viên giới thiệu thuốc Docifix 100mg
Thuốc Docifix 100mg là thuốc kháng sinh thuộc nhóm Betalactam, có tác dụng hỗ trợ điều trị nhiễm trùng do vi khuẩn, viêm phổi mắc phải tại cộng đồng thể nhẹ và vừa
Trình dược viên giới thiệu thuốc kháng sinh Tetracycline
Thuốc kháng sinh Tetracyclin có tác dụng trên nhiều vi khuẩn gây bệnh cả Gram âm và Gram dương, cả hiếu khí và kỵ khí. Trình dược viên hướng dẫn sử dụng thuốc Tetracyclin hiệu quả.
Trình dược viên hướng dẫn sử dụng thuốc kháng sinh Zidocin
Trình dược viên hướng dẫn sử dụng thuốc kháng sinh Zidocin – DHG, dùng trong điều trị các bệnh nhiễm trùng răng miệng, một phần của thuốc sẽ hấp trụ trực tiếp các mô răng miệng.
search

Tra cứu Bệnh

search

Tra cứu Thuốc

Dược liệu từ thiên nhiên

Đối tác - Liên kết

Chat với chúng tôi
CALL
SMS