hotline

ALÔ Bác Sĩ Tư Vấn
Khám Bệnh

Đang chờ số

hotline

ALÔ Dược Sĩ Tư Vấn
Sử Dụng Thuốc

Đang chờ số

Trình dược viên giới thiệu thuốc kháng sinh Tetracycline

Trình dược viên giới thiệu thuốc kháng sinh Tetracycline

Trình dược viên giới thiệu thuốc kháng sinh Tetracycline

Trình dược viên giới thiệu thuốc kháng sinh Tetracycline

Trình dược viên giới thiệu thuốc kháng sinh Tetracycline
Trình dược viên giới thiệu thuốc kháng sinh Tetracycline

Trình dược viên giới thiệu thuốc kháng sinh Tetracycline

24-09-2017 07:02:48 PM

Thông tin về thuốc kháng sinh Tetracyclin

Tên quốc tế: Tetracycline.

Loại thuốc: Kháng sinh

Dạng thuốc và hàm lượng

Liều của tetracyclin base và tetracyclin hydroclorid được tính theo tetracyclin hydroclorid.

Viên nén và nang 250 mg, 500 mg; lọ bột pha tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch 250 mg, 500mg; thuốc mỡ 1%, 3%; siro 125 mg/5 ml.

Tác dụng của thuốc kháng sinh Tetracyclin

Tetracyclin có tác dụng trên nhiều vi khuẩn gây bệnh cả Gram âm và Gram dương, cả hiếu khí và kỵ khí; thuốc cũng có tác dụng trên Chlamydia, Mycoplasma, Rickettsia, Spirochaete. Nấm, nấm men, virus không nhạy cảm với tetracyclin.

Chỉ định thuốc kháng sinh Tetracyclin

Do mức độ kháng thuốc nghiêm trọng của vi khuẩn và do đã có nhiều loại thuốc Tân Dược kháng khuẩn khác nên cần hạn chế sử dụng tetracyclin. Tuy nhiên, thuốc vẫn còn một số chỉ định, cụ thể là:

Nhiễm khuẩn do Chlamydia: Bệnh Nicolas Favre; viêm phổi, viêm phế quản hoặc viêm xoang do Chlamydia pneumoniae; sốt vẹt (Psittacosis); bệnh mắt hột; viêm niệu đạo không đặc hiệu do Chlamydia trachomatis…

Nhiễm khuẩn do Rickettsia.

Nhiễm khuẩn do Mycoplasma, đặc biệt các nhiễm khuẩn do Mycoplasma pneumoniae.

Nhiễm khuẩn do Brucella và Francisella tularensis.

Bệnh dịch hạch (do Yersinia pestis), bệnh dịch tả (do Vibrio cholerae).

Trứng cá.

Tham gia trong một số phác đồ trị H. pylori trong bệnh loét dạ dày tá tràng.

Phối hợp với thuốc chống sốt rét như quinin để điều trị sốt rét do Plasmodium falciparum kháng thuốc.

Chỉ nên dùng tetracyclin khi đã chứng minh được vi khuẩn gây bệnh còn nhạy cảm.

Chống chỉ định khi dùng thuốc kháng sinh Tetracyclin

Chống chỉ định cho những người mẫn cảm với bất kỳ một tetracyclin nào.

Do việc sử dụng các thuốc nhóm tetracyclin trong quá trình phát triển của răng (nửa cuối thai kỳ và trẻ dưới 8 tuổi) có thể gây biến màu răng vĩnh viễn (vàng, xám, nâu) và thuốc có thể gắn vào và ảnh hưởng tới sự phát triển của xương, không dùng tetracyclin cho phụ nữ mang thai và trẻ em dưới 8 tuổi.

su-dung-thuoc-khang-sinh-Tetracyclin

Thận trọng khi sử dụng thuốc kháng sinh Tetracyclin

Như các kháng sinh khác, tetracyclin có thể gây phát triển quá mức các vi sinh vật không nhạy cảm, kể cả nấm. Nếu xảy ra bội nhiễm, cần ngừng thuốc và thay thế bằng một phác đồ khác thích hợp.

Khi điều trị kéo dài, cần thực hiện các xét nghiệm định kỳ đánh giá chức năng gan, thận và tạo huyết.

Một vài trường hợp dùng tetracyclin thấy có phản ứng nhạy cảm với ánh sáng biểu hiện bằng bỏng nắng khi tiếp xúc với ánh nắng mặt trời. Những người bệnh dùng tetracyclin nếu phải tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời hay tia tử ngoại cần được cảnh báo về nguy cơ này và cần ngừng thuốc ngay khi có những triệu chứng đầu tiên của ban đỏ.

Liều lượng và cách dùng       

Tin tức Y Dược cho biết, Tetracyclin thường được uống khi điều trị nhiễm khuẩn toàn thân. Trường hợp nhiễm khuẩn cấp tính nặng, có thể chỉ định tiêm truyền tĩnh mạch chậm hoặc tiêm bắp nhưng rất hiếm. Vì tiêm bắp tetracyclin gây đau, procain hydroclorid thường được thêm vào trong dung dịch tiêm. Nên chuyển sang uống thay cho tiêm ngay khi có thể.

Liều tetracyclin base và tetracyclin hydroclorid đều được tính theo muối hydroclorid. Liều uống thường dùng của người lớn là 250 mg hoặc 500 mg cứ 6 giờ một lần, nên uống 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau khi ăn.

Trẻ em trên 8 tuổi uống 25 – 50 mg/kg thể trọng/ngày chia 2 – 4 lần.

Nếu nhiễm khuẩn nặng, có thể cứ 12 giờ một lần tiêm truyền tĩnh mạch chậm một dung dịch chứa không quá 0,5% tetracyclin hydroclorid.

Liều thường tiêm truyền là 1 g/ngày, nhưng đối với người bệnh có chức năng thận bình thường, có thể dùng tới 2 g/ngày. Nếu tiêm bắp thì ngày tiêm 200 – 300 mg, chia nhiều lần tiêm.

Nên tiếp tục dùng thuốc ít nhất 24 – 48 giờ sau khi hết các triệu chứng và sốt.

Cần thận trọng khi dùng tetracyclin cho người cao tuổi. Tránh dùng cho những trường hợp suy thận, nếu bắt buộc phải dùng thì phải giảm liều cho thích hợp.

Ðể tránh kích ứng thực quản, nên uống tetracyclin với nhiều nước (ít nhất là một cốc to) ở tư thế đứng, người bệnh không nên nằm nghỉ ngay sau khi uống thuốc.

Các dạng dùng khác: Mặc dù việc dùng tại chỗ có nguy cơ tăng nhạy cảm dẫn đến tăng tính kháng thuốc của vi khuẩn, tetracyclin hydroclorid vẫn được bào chế dưới dạng mỡ bôi ngoài da 3%. Dung dịch 0,2% dùng trị trứng cá, tuy nhiên việc điều trị toàn thân cho kết quả tốt hơn.

Mỡ tra mắt hoặc thuốc tra mắt 1% được dùng để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn mắt do các vi khuẩn nhạy cảm với tetracyclin.


Mục liên quan

Hỏi về Berocca Performance( VN-6449-08 )
Tôi muốn biết thêm về thành phần, chỉ định, chống chỉ định, tương tác và tác dụng phụ của thuốc Berocca. Xin cảm ơn!
Parlodel có tác dụng gì? Mua thuốc ở đâu?
Tôi năm nay 26 tuổi đã kết hôn được 9 tháng nhưng chưa có em bé lần nào, 2 vợ chồng tôi đã đến khám tại bệnh viện Phụ Sản HN và được làm xét nghiệm các chỉ tiêu cần thiệt CHồng tôi hoàn toan bình thường còn...
Thuốc điều trị nhiễm nấm đường tiêu hóa
Nấm tiêu hóa là tình trạng 1 hay nhiều bộ phận cơ thể của đường tiêu hóa nhiễm nấm, thường là loại nấm Candida gây ra. Nguyên nhân nấm tiêu hóa là tình trạng mất cân bằng tiêu hóa hoặc hệ miễn dịch suy giảm....
Thuốc điều trị khối u đường tiêu hóa
Ung thư đường tiêu hóa chiếm tỷ lệ lớn nhất trong số các loại bệnh ung thư, thuộc loại ung thư nguy hiểm bởi bệnh thường khởi phát với các triệu chứng không rõ ràng, dễ nhầm lẫn với những bệnh thông thường...
Một số thuốc kháng sinh histamin H1 thường dùng
Có nhiều chất đối kháng chọn lọc trên 3 receptor khác nhau của histamin. Thuốc đối kháng H2 receptor (xin đọc bài thuốc chữa viêm loét loét dạ dày). Các chất đối kháng H 3 đang trong giai đoạn nghiên cứu.
Trình dược viên liệt kê một số thuốc kháng sinh họ Beta-Lactam
Beta-Lactam là thuốc kháng sinh diệt khuẩn, tất cả kháng sinh họ này đều có cấu trúc chung là vòng Beta-Lactam.
Trình dược viên liệt kê một số thuốc kháng sinh họ Quinolon
Đây là nhóm thuốc kháng sinh tổng hợp và có tác dụng diệt khuẩn. Gồm các nhóm sau:
Trình dược viên giới thiệu thuốc Docefnir 300mg
Thuốc Docefnir 300mg là thuốc kháng sinh thuộc nhóm Cephalosporin được chỉ định hỗ trợ điều trị các bệnh về đường hô hấp như viêm phổi, viêm xoang cấp tính, và các bệnh nhiễm khuẩn da, viêm tai giữa
Trình dược viên giới thiệu thuốc Docifix 100mg
Thuốc Docifix 100mg là thuốc kháng sinh thuộc nhóm Betalactam, có tác dụng hỗ trợ điều trị nhiễm trùng do vi khuẩn, viêm phổi mắc phải tại cộng đồng thể nhẹ và vừa
Trình dược viên hướng dẫn sử dụng thuốc kháng sinh Zidocin
Trình dược viên hướng dẫn sử dụng thuốc kháng sinh Zidocin – DHG, dùng trong điều trị các bệnh nhiễm trùng răng miệng, một phần của thuốc sẽ hấp trụ trực tiếp các mô răng miệng.
search

Tra cứu Bệnh

search

Tra cứu Thuốc

Dược liệu từ thiên nhiên

Đối tác - Liên kết

Chat với chúng tôi
CALL
SMS