hotline

ALÔ Bác Sĩ Tư Vấn
Khám Bệnh

1900.599.910

(Từ 9h00 - đến 21h00 hằng ngày)

(5.000đ/Phút)

hotline

ALÔ Dược Sĩ Tư Vấn
Sử Dụng Thuốc

1900.599.909

(Từ 9h00 - đến 21h00 hằng ngày)

(5.000đ/Phút)

Bạn biết gì về bệnh sốt xuất huyết, tay chân miệng?

Bạn biết gì về bệnh sốt xuất huyết, tay chân miệng?

Bạn biết gì về bệnh sốt xuất huyết, tay chân miệng?

Bạn biết gì về bệnh sốt xuất huyết, tay chân miệng?

Bạn biết gì về bệnh sốt xuất huyết, tay chân miệng?
Bạn biết gì về bệnh sốt xuất huyết, tay chân miệng?

Bạn biết gì về bệnh sốt xuất huyết, tay chân miệng?

20-10-2018 09:01:02 AM

Năm nay, bệnh tay chân miệng cũng đánh dấu sự xuất hiện trở lại của chủng virus Enterovirus 71 từng gây đại dịch trên cả nước năm 2011. Điều đáng lo ngại là số ca mắc bệnh vẫn có xu hướng tiếp tục gia tăng trong mùa dịch.

Dịch tay chân miệng, sốt xuất huyết đang diễn ra đồng thời tại các tỉnh Nam Bộ, khiến nhiều phụ huynh nhầm lẫn dấu hiệu nhận biết bệnh. Mỗi bệnh cũng có hướng phòng ngừa, chăm sóc và điều trị khác nhau. Dưới đây là những điều phụ huynh nên lưu ý.

Bệnh tay chân miệng

Bệnh do vi trùng đường ruột Ente'virus (EV71) và Coxcakieruses gây ra, chủ yếu lây theo đường tiêu hoá, thường trải qua 3 giai đoạn:

Giai đoạn khởi phát: Kéo dài  1-2 ngày, trẻ sốt nhẹ, mệt mỏi, đau họng, biếng ăn, tiêu chảy vài lần trong ngày.

Giai đoạn toàn phát: Kéo dài từ 3-10 ngày, xuất hiện vết loét đỏ hay phỏng nước 2-3 mm ở niêm mạc miệng, lợi, lưỡi, dễ nhầm lẫn với chứng nhiệt miệng. Lòng bàn tay, lòng bàn chân, gối, mông có thể nổi hồng ban dạng phỏng nước, chứ không phải dạng ban đỏ như sốt phát ban hay sốt xuất huyết.

Sốt cao trên 39 độ C kèm quấy khóc liên tục, khó ngủ hoặc ngủ li bì, giật mình, hốt hoảng, chới với, nôn ói nhiều, bỏ bú, yếu liệt tay chân... là dấu hiệu cảnh báo sớm biến chứng, cần đến bệnh viện ngay. Nếu trễ 6-12 tiếng, bệnh có thể trở nặng, trẻ lừ đừ, run chi, trợn mắt, rung giật cơ, tim nhanh, mạch nhanh, thở nhanh và có thể gây biến chứng nguy hiểm như viêm não, viêm cơ tim, phù phổi cấp, dẫn đến tử vong.

Giai đoạn lui bệnh: Trẻ hồi phục trong 3-5 ngày nếu không có biến chứng.

Hướng xử trí: Theo dõi cơn sốt của trẻ, cho uống thuốc hạ sốt khi sốt trên 38,5 độ C theo chỉ dẫn của bác sĩ, chọn thuốc vị cam dễ uống nếu trẻ khó uống. Tắm trong phòng kín gió với xà phòng sát khuẩn (sữa tắm không đủ khả năng diệt khuẩn). Vệ sinh răng lưỡi cho trẻ hàng ngày bằng nước muối để tránh bội nhiễm. Trẻ loét miệng cho ăn đồ mát, mềm, loãng.

ban-biet-gi-ve-benh-sot-xuat-huyet-tay-chan-mieng-1

Theo dõi cơn sốt và các triệu chứng toàn thân giúp ngăn bệnh diễn tiến nặng.(nguồn ảnh:The Asian Parent)

Bệnh sốt xuất huyết

Sốt xuất huyết là bệnh truyền nhiễm cấp tính do muỗi vằn Aedes truyền virus Dengue gây ra, lây theo đường máu, phát triển qua 3 giai đoạn:

Giai đoạn sốt: Trẻ sốt cao đột ngột 39-40 độ trong 2-7 ngày. Người lừ đừ, mệt mỏi, nhức đầu, đau sau hốc mắt, đau cơ, đau họng, buồn nôn, nôn, kèm viêm họng, viêm hô hấp trên, sổ mũi, tiêu chảy, dễ nhầm lẫn với cảm sốt thông thường.

Giai đoạn nguy hiểm: Trẻ giảm sốt và có thêm biểu hiện thoát huyết tương với các biểu hiện tràn dịch màng phổi, màng bụng, nề mi mắt và da căng. Thoát huyết tương nhiều sẽ dẫn tới tình trạng sốc, vật vã, da lạnh, tim đập nhanh, huyết áp tăng giảm đột ngột. Có thể xuất huyết dưới da, niêm mạc (chảy máu cam, chảy máu chân răng, rối loạn kinh nguyệt) và nội tạng (xuất huyết tiêu hóa, xuất huyết não, chảy máu phổi, chảy máu trong cơ).

Giai đoạn hồi phục: Nếu không gặp biến chứng, thể trạng trẻ sẽ phục hồi dần, thèm ăn, đi tiểu nhiều và huyết động ổn định, nhịp tim bắt đầu chậm lại, bạch cầu và tiểu cầu tăng lên.

Hướng điều trị: Nếu sốt cao thì hạ sốt bằng paracetamol (tổng liều không quá 60 mg/kg cân nặng trong 24 giờ). Tuyệt đối không dùng aspirin, analgin, ibuprofen vì có thể gây xuất huyết, toan máu. Nếu thân nhiệt vẫn không hạ thì có thể nằm phòng điều hòa 27-28 độ C. Cần chú ý bù nước, tốt nhất là uống oresol. Bệnh nhân đang sốt cao, phản ứng của cơ thể rất mạnh, không tự ý truyền dịch để tránh gây sốc, nguy hiểm đến tính mạng.

Đi khám ngay nếu tự nhiên bồn chồn, kích thích vật vã, nôn tăng, đau bụng, chảy máu chân răng, chảy máu cam. Tại bệnh viện bác sĩ sẽ đánh giá thêm 3 dấu hiệu nữa gồm phù nề, tràn dịch; gan to; tiểu cầu giảm để xác định trẻ bệnh nặng.


Mục liên quan

Hiểu và dùng đúng collagen
Hiện nay các sản phẩm chứa collagen được quảng cáo rất rầm rộ nhằm lôi cuốn người tiêu dùng. Thực hư công dụng của collagen?
Thuốc giảm đau hoạt động như thế nào?
Thuốc giảm đau được xem là lựa chọn của nhiều người khi cơn đau xuất hiện. Hiểu rõ cơ chế hoạt động của chúng giúp bạn tránh được nhiều nguy cơ xảy ra.
Bộ Y tế: Khẩn cấp khắc phục tình trạng thiếu thuốc Primasol B0 dùng trong lọc máu
Bộ Y tế vừa có công văn khẩn gửi các Sở Y tế và bệnh viện trên toàn quốc về việc cung ứng thuốc Primasol B0.
Nguy cơ viêm màng não mủ do nhiễm khuẩn tụ cầu vàng
Vi khuẩn tụ cầu vàng (Staphylcocs aureus) xâm nhập vào cơ thể qua các vết cắt, hay đường hô hấp gây nhiễm trùng bên trong tạo nên ổ áp-xe sưng, tấy mủ dưới da. Nếu không điều trị kịp thời và đúng cách người...
Rượu bia - Nguyên nhân của 30 loại bệnh
Việt Nam có mức thu nhập đứng thứ 8 khu vực Đông Nam Á nhưng mức tiêu thụ bia lại đứng đầu khu vực, vượt xa so với các nước kế tiếp là Thái Lan, và Philippines.
Hễ mệt là truyền dịch – quan niệm sai lầm có thể ảnh hưởng tính mạng
Nhiều người có tâm lý hễ hơi mệt, mất ngủ, thậm chí hoàn toàn khỏe mạnh cũng truyền dịch để tăng sức đề kháng, bổ sung vitamin cho cơ thể. Tuy nhiên, thói quen này có thể dẫn đến nhiều hệ lụy nghiêm trọng...
Những yếu tố nguy cơ gây ung thư nội mạc tử cung
Ung thư nội mạc tử cung, hay những khối tế bào bất thường trong niêm mạc tử cung, thường xuất hiện ở phụ nữ sau tuổi 40.
15 dấu hiệu cảnh báo ung thư
Khi phát hiện mắc bệnh ung thư, đa phần đã ở giai đoạn muộn sẽ khiến việc điều trị trở nên khó khăn.
Các loại bệnh ở vú lành tính thường gặp
Hiện nay bệnh ung thư vú xảy ra khá phổ biến đối với các chị em phụ nữ và gây nên sự lo lắng cho rất nhiều người. Thực tế ngoài ung thư, vú có thể có một số bệnh lý lành tính khác không đáng lo ngại nếu được...
Nhiều nguyên nhân viêm gan mạn tính
Chủ yếu nhất là do nhiễm virut gây viêm gan, ký sinh trùng. Các loại virut gây viêm gan qua đường máu như viêm gan B, C, D, G và những virut khác như CMV, EBV, virut Herpes, virut quai bị, virut Rubella,... Virut viêm gan B, C, D, G còn...
search

Tra cứu Bệnh

search

Tra cứu Thuốc

Dược liệu từ thiên nhiên

Đối tác - Liên kết

Chat với chúng tôi
Alô Bác Sĩ
Alô Dược Sĩ