hotline

ALÔ Bác Sĩ Tư Vấn
Khám Bệnh

1900.599.910

(Từ 9h00 - đến 21h00 hằng ngày)

(5.000đ/Phút)

hotline

ALÔ Dược Sĩ Tư Vấn
Sử Dụng Thuốc

1900.599.909

(Từ 9h00 - đến 21h00 hằng ngày)

(5.000đ/Phút)

Bông ổi: Chữa băng huyết sau khi sinh

Bông ổi: Chữa băng huyết sau khi sinh

Bông ổi: Chữa băng huyết sau khi sinh

Bông ổi: Chữa băng huyết sau khi sinh

Bông ổi: Chữa băng huyết sau khi sinh
Bông ổi: Chữa băng huyết sau khi sinh

Bông ổi: Chữa băng huyết sau khi sinh

22-11-2017 12:01:48 PM

Ổi tên khoa học là Psidium guajava L., trong dân gian còn gọi là phan thạch lựu, thu quả, kê thỉ quả, phan nhẫm, bạt tử, lãm bạt, phan quỷ tử. Các bộ phận của cây ổi như búp non, lá non, quả, vỏ rễ và vỏ thân đều được dùng để làm thuốc.

Về thành phần hóa học, quả và lá đều chứa beta-sitosterol, quereetin, guaijaverin, leucocyanidin và avicularin; lá còn có voltatile oil, eugenol; quả chín chứa nhiều vitamin C và các polysaccharide như fructose, xylose, glucose, rhamnose, galactose…; rễ có chứa arjunolic acid; vỏ rễ chứa tanin và organic acid. Nghiên cứu dược lý cho thấy dịch chiết các bộ phận của cây ổi đều có khả năng kháng khuẩn, làm săn se niêm mạc và cầm đi lỏng.

Theo dược học cổ truyền, lá ổi vị đắng sáp, tính ấm, có công dụng tiêu thũng giải độc, thu sáp chỉ huyết; quả ổi vị ngọt hơi chua sáp, tính ấm, có công dụng thu liễm, kiện vị cố tràng; các bộ phận của cây ổi thường được dùng để chữa các chứng bệnh như tiết tả (đi lỏng), cửu lỵ (lỵ mạn tính), viêm dạ dày ruột cấp tính và mạn tính, thấp độc, thấp chẩn, sang thương xuất huyết, tiêu khát (tiểu đường), băng huyết… Dưới đây, xin giới thiệu một số cách dùng cụ thể.

Viêm dạ dày, ruột cấp và mạn tính:

Lá ổi non, sấy khô, tán bột, uống mỗi lần 6g, mỗi ngày 2 lần. Hoặc lá ổi 1 nắm, gừng tươi 6-9g, muối ăn một ít, tất cả vò nát, sao chín rồi sắc uống. Hoặc quả ổi, xích địa lợi và quỷ châm thảo, mỗi thứ từ 9-15g, sắc uống.

Cửu lỵ: Quả ổi khô 2-3 quả, thái phiến, sắc uống; hoặc lá ổi tươi 30-60g sắc uống.

Với lỵ trực khuẩn cấp và mạn tính dùng lá ổi 30g, phượng vĩ thảo 30g, cam thảo 3g, sắc với 1.000ml nước, cô lại còn 500ml, mỗi ngày uống 2 lần, mỗi lần 50ml.

Trẻ em tiêu hóa không tốt: Lá ổi 30g, hồng căn thảo (tây thảo) 30g, hồng trà 10-12g, gạo tẻ sao thơm 15-30g, sắc với 1.000ml nước, cô lại còn 500ml, cho thêm một chút đường trắng và muối ăn. Uống mỗi ngày: trẻ từ 1-6 tháng tuổi 250ml, 1 tuổi trở lên 500ml, chia uống vài lần trong ngày.

Tiêu chảy:

Búp ổi hoặc vỏ dộp ổi 20g, búp vối 12g, búp hoặc nụ sim 12g, búp chè 12g, gừng tươi 12g, rốn chuối tiêu 20g, hạt cau già 12g, sắc đặc uống. Hoặc búp ổi 12g, vỏ dộp ổi 8g, gừng tươi 2g, tô mộc 8g, sắc với 200ml nước còn 100ml, trẻ 2-5 tuổi mỗi lần uống 5-10ml, cách 2 giờ uống 1lần; người lớn mỗi lần uống 20-30ml, mỗi ngày 2-3 lần.

– Với tiêu chảy do lạnh dùng búp ổi sao 12g, gừng tươi 8g nướng cháy vỏ, hai thứ sắc cùng 500ml nước còn 200ml, chia uống 2 lần trong ngày; hoặc búp ổi hay lá ổi non 20g, vỏ quýt khô 19g, gừng tươi 10g nướng chín, sắc với 1 bát nước, cô còn nửa bát, uống nóng; hoặc búp ổi 60g, nụ sim 8g, giềng 20g, ba thứ sấy khô tán bột, mỗi ngày uống 3 lần, mỗi lần 5g với nước ấm; hoặc búp ổi 15g, trần bì 15g, và hoắc hương 18g, sắc uống.

– Với tiêu chảy do nóng (thấp nhiệt) dùng vỏ dộp ổi 20g sao vàng, lá chè tươi 15g sao vàng, nụ sim 10g, trần bì 10g, củ sắn dây 10g sao vàng, tất cả tán bột, người lớn mỗi lần uống 10g, trẻ em uống bằng nửa liều người lớn; hoặc vỏ dộp ổi sao vàng 20g, vỏ duối sao vàng 20g, vỏ quýt sao vàng 20g, bông mã đề sao vàng 20g, sắc đặc uống nóng; hoặc bột vỏ dộp ổi 8 phần, bột gạch non 2 phần, trộn đều, luyện thành viên, mỗi lần uống 10g, mỗi ngày uống 2 lần.

– Với tiêu chảy do công năng tỳ vị hư yếu dùng lá hoặc búp ổi non 20g, gừng tươi nướng cháy 10g, ngải cứu khô 40g, sắc cùng 3 bát nước, cô lại còn 1 bát, chia uống vài lần trong ngày.

– Với trẻ đi lỏng dùng lá ổi tươi 30g, rau diếp cá 30g, xa tiền thảo 30g, sắc kỹ lấy 60ml, trẻ dưới 1 tuổi uống 10-15ml, trẻ từ 1-2 tuổi uống 15-20ml, mỗi ngày uống 3 lần.

Thổ tả: Lá ổi, lá sim, lá vối và hoắc hương lượng bằng nhau, sắc hoặc hãm uống.

Băng huyết: Quả ổi sao cháy tồn tính, tán bột, mỗi ngày uống 2 lần, mỗi lần 9g với nước ấm.

Tiểu đường: Quả ổi 250g, rửa sạch, thái miếng, dùng máy ép lấy nước, chia uống 2 lần hằng ngày; mỗi ngày ăn vài quả ổi (chừng 200g); hoặc lá ổi khô 15-30g, sắc uống hằng ngày.

Đau răng: Vỏ rễ cây ổi sắc với dấm chua, ngậm nhiều lần trong ngày.

Thoát giang (sa trực tràng): Lá ổi tươi lượng vừa đủ sắc kỹ lấy nước ngâm rửa hậu môn. Có thể kết hợp dùng quả ổi khô sắc uống.

Mụn nhọt mới phát: Lá ổi non và lá đào lượng vừa đủ, tất cả giã nát rồi đắp lên vùng tổn thương.

Bắp chuối: Rễ cây ổi, gừng tươi, đường phèn lượng vừa đủ, tất cả giã nát rồi đắp vào nơi bị bệnh.

Vết thương do trật đả: Dùng lá ổi tươi rửa sạch, giã nát đắp vào nơi bị thương.

Giải ngộ độc ba đậu: Quả ổi khô, bạch truật sao hoàng thổ, vỏ cây ổi, mỗi thứ 10g, sắc với một bát rưỡi nước, cô lại còn 1 bát, chia uống vài lần.

Điều cần lưu ý là, với những người đang bị táo bón hoặc bị tả lỵ có tích trệ thì không nên dùng các bài thuốc chế từ những bộ phận của cây ổi.

 

Theo – Sức khỏe & Đời sống


Mục liên quan

Nhân trần – Thức uống giải khát lại có thể trị bệnh và những lưu ý khi dùng
Nước nhân trần được xem như một thức uống giải khát ở nhiều quán nước vỉa hè, trong các gia đình… Loài cây này nếu biết cách sử dụng sẽ mang lại nhiều lợi ích cho sức khoẻ.
Quả quất phòng bệnh mùa đông
Bạn có thể hấp cánh thủy quất với mật ong, ngâm quất với đường,hay với muối để giải rượu, chữa cảm, chống ho và viêm họng.
Phương án trị liệu bệnh chân tay miệng bằng Đông y, đáng để các mẹ xem!
Bệnh chân tay miệng đối với trẻ nhỏ phổ biến dễ mắc. Đại đa số trường hợp triệu chứng nhẹ, chủ yếu biểu hiện đặc trưng là phát sốt và các bộ phận tay, chân, khoang miệng... phát ban hoặc mọc mụn rộp....
Những lợi ích cho sức khoẻ của Cam thảo và lưu ý khi dùng
Cam thảo có nghĩa là cỏ ngọt, bộ phận được dùng làm thuốc là rễ của cây, có vị ngọt, tính ôn. Vị thuốc này được dùng với chức năng điều vị, dẫn thuốc… trong các bài thuốc Đông y, cũng như sử dụng trong...
Cải thảo giúp giảm cholesterol
Cải thảo vị ngọt tính mát, công hiệu thanh nhiệt trừ phiền, thông lợi đường ruột, tiêu thực dưỡng vị; dùng hỗ trợ trong điều trị các chứng phế nhiệt
4 Món ăn từ Tỏi giúp bạn không phải lo lắng về mỡ bụng
Tỏi có tác dụng ngăn chặn sự lắng đọng chất béo thành các mảng mỡ thừa dưới da, có thể giảm sự tích tụ những mảng chất béo mới hình thành trong cơ thể đến 40%. Vì vậy, khi bạn ăn tỏi sẽ không còn lo ngại...
7 công dụng đắt giá từ cây sả vườn nhà
Được biết đến với nhiều công dụng như tinh dầu thơm hay gia vị trong nhà bếp, cây sả còn là một cây thuốc đông y giúp giải độc, làm đẹp, hỗ trợ tiêu hóa, hạ huyết áp, giải cảm và nhiều công dụng tuyệt...
Trần bì – Vị thuốc tự bào chế dễ dàng nên trữ sẵn trong nhà
Trần bì là vị thuốc làm từ vỏ quýt chín đã phơi hay sấy khô. Ngoài ra, vị thuốc này còn được dùng trong chế biến ẩm thực, trà đạo…
3 bài thuốc dân gian có tác dụng long đờm
3 bài thuốc dân gian của người phương Tây từ gừng, củ hành tây hay cải ngựa sau có tác dụng làm long đờm khi bạn bị ho.
Công dụng của cam và những lưu ý khi dùng để tránh tác dụng không mong muốn
Cam là một trong những loại trái cây được sử dụng nhiều nhất trên thế giới. Ngoài lượng vitamin và hàm lượng dinh dưỡng dồi dào mà cam mang lại, thì sử dụng cam đúng lúc còn mang lại nhiều lợi ích tuyệt vời...
search

Tra cứu Bệnh

search

Tra cứu Thuốc

Dược liệu từ thiên nhiên

Đối tác - Liên kết

Chat với chúng tôi
Alô Bác Sĩ
Alô Dược Sĩ